Hôm nay Thứ Bảy, 24th Tháng Mười 2020
360 Độ Game

Trang Tin Game Số #1 Việt Nam

[Ôn Thi Đại Học Môn Văn Phần 2] Chuyên đề 3: Tổng Hợp Đề Nghị Luận Xã Hội Có Đáp Án 2

Đề 1

Viết  01  đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị  về ý kiến  được nêu trong đoạn trích  ở  phần đọc hiểu: “Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn ”.

  1. Yêu cầu về kĩ năng:

– Thí sinh biết cách viết đoạn văn Nghị luận xã hội.
– Vận dụng tốt các thao tác lập luận
– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp;
– Khuyến khích những bài viết sáng tạo.

  1. Yêu cầu về kiến thức:

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm nổi bật các ý sau đây:
Giải thích (0.5đ)
– Lẽ sống : thể hiện quan niệm sống, cách sống có ý nghĩa
Câu nói khẳng định  cách thức để con người chạm tay vào hạnh phúc thực sự là phải có cách sông thật ý nghĩa->
Bình luận: (0.75đ)
–  Không phải  ai cũng chọn được cho mình một lẽ sống phù hợp : làm việc lớn hoặc làm
việc nhỏ với tình yêu cực lớn
– Để làm được việc lớn hoặc làm việc nhỏ với tình yêu cực lớn cần phải sống hết mình và
cháy hết mình, biết cho đi và dâng hiến
-Hạnh phúc trọn vẹn  không đến từ việc chờ đợi ta nhận được gì mà  từ việc cho đi  và được lan tỏa  từ niềm vui, hạnh phúc của mọi người
Liên hệ: (0.25đ)
–  Thực tế hiện nay: con người sống ích kỉ, vụ lợi, cuốn theo vòng xoáy của đồng tiền mà  coi thường lẽ sống đẹp.
Bài học nhận thức và hành động(0.5)
– Cần  xây dựng và vun đắp cho mình một lẽ sống có ý nghĩa
– Sống trong niềm vui và sự đam mê khi làm việc nhỏ cũng như việc lớn

Đề 2

Hãy viết một đoạn văn (không quá 200 từ) trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề: Sống như thế nào để không phải nuối tiếc khi nhìn lại quá khứ.
Hướng dẫn làm bài
1 Học sinh có thể có nhiều cách làm bài khác nhau nhưng cần đảm bảo được những yêu cầu sau:
– Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: có thể trình bày theo cấu cấu trúc diễn dịch, quy nạp… 0,25
– Vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận; 0,25
– Nêu vấn đề nghị luận. 0,25
– Phấn đấu hết mình trong học tập và rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội. Sống có mục đích, lí tưởng. Luôn biết yêu thương, đồng cảm, sẻ chia, giúp đỡ mọi người… 1.0
– Liên hệ thực tiễn, bản thân. 0.25
 

Đề 3

Tôi lại mơ… Trên Thái Bình Dương
Tổ quốc ta như một thiên đường
 Của muôn triệu anh hùng làm nên cuộc sống
Của tự do, hy vọng, tình thương…
(Trích Vui thế hôm nay… – Thơ Tố Hữu, NXB Giáo dục, 1999)
Hai dòng cuối của khổ thơ cho thấy phẩm chất gì của con người Việt Nam? Viết đoạn văn( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về  phẩm chất đó.
 
Hướng dẫn làm bài
* Về hình thức: Đảm bảo cấu trúc một đoạn văn, trình bày rõ ràng, súc tích
* Về nội dung: Thí sinh có thể trình bày các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
–         Người Việt Nam yêu tự do, hòa bình.
–         Luôn kiên cường, bất khuất.
–         Giàu tình yêu thương.
–         Lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống… 2,0đ
 

Đề 4

“Câu trả lời gọn nhất là hành động”. (J.W. Goethe)
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên.
 
Hướng dẫn làm bài
* Yêu cu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cu c th:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
– Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
– Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
– Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai trò/ giá trị/ tầm quan trọng của hành động thực tiễn trước những vấn đề của cuộc sống.
– Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.
– Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
– Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giải thích ý kiến để thấy được: trong cuộc sống, trước mỗi vấn đề, mỗi yêu cầu về công việc và cuộc sống đặt ra, con người ta có thể có nhiều câu trả lời, nhiều cách giải quyết khác nhau, nhưng cách giải quyết quan trọng, hiệu quả và đáng tin cậy nhất là bằng chính những hành động thiết thực chứ không phải bằng những lời nói suông. Câu nói của Goethe khẳng định giá trị của hành động thực tiễn, đồng thời ngầm phê phán thói lí thuyết suông trong việc giải quyết các vấn đề của cuộc sống.
+ Phân tích để khẳng định giá trị của hành động trong cuộc sống, lao động và học tập; chứng minh tính đúng đắn của ý kiến và bày tỏ sự đồng tình đối với ý kiến; đề ra phương hướng hành động đúng đắn; phê phán thói quen nói mà không làm. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.
+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về việc rèn luyện tác phong giải quyết các vấn đề trong cuộc sống bằng hành động, tránh thói quen chỉ biết nói mà không biết làm…
– Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
– Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
– Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
– Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
– Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
– Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
– Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
– Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Đề 5

Viết đoạn văn( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến: Một cuốn sách tốt là một người bạn hiền.
Hướng dẫn làm bài
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,25 điểm):
– Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Lợi ích, vai trò của việc đọc sách.
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
– Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
Giải thích: (0,25 điểm)
+ Sách tốt là loại sách mở ra cho ta chân trời mới, giúp ta mở mang kiến thức về nhiều mặt: cuộc sống, con người, trong nước, thế giới, đời xưa, đời nay, thậm chí cả những dự định tương lai, khoa học viễn tưởng…
+ Bạn hiền đó là người bạn có thể giúp ta chia sẻ những nỗi niềm trong cuộc sống, giúp ta vươn lên trong học tập, cuộc sống. Do tác dụng tốt đẹp như nhau mà có nhận định ví von “Một quyển sách tốt là một người bạn hiền”.
Bàn luận: (0,5 điểm)
+ Sách tốt là người bạn hiển kể cho ta bao điều thương, bao kiếp người điêu linh đói khổ mà vẫn giữ trọn vẹn nghĩa tình (dẫn chứng qua các tác phẩm VH).
+ Sách cho ta hiểu và cảm thông với bao kiếp người, với những mảnh đời ở những nơi xa xôi, giúp ta vươn tới chân trời của ước mơ, ước mơ một xã hội tốt đẹp.
+ Sách giúp ta chia sẻ, an ủi những lúc buồn chán: Truyện cổ tích, thần thoại,…
+ Khi đọc sách cần chọn lựa sách hay, giàu ý nghĩa, bổ ích cho người đọc…
+ Phê phán những quan điểm lệch lạc về việc đọc sách, chọn sách ở một số người…
Bài học nhận thức của bản thân. (0,25 điểm)
d) Sáng tạo (0,25 điểm)
– Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm):
– Không mắc quá 3 lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Đề 6

 Nhiều người An Nam thích bập bẹ năm ba tiếng Tây hơn là diễn tả ý tưởng cho mạch lạc bằng tiếng nước mình. Hình như đối với họ, việc sử dụng Pháp ngữ là một dấu hiệu thuộc giai cấp quý tộc, cũng như sử dụng nước suối Pe-ri-ê (Perrier) và rượu khai vị biểu trưng cho nền văn minh châu Âu. Nhiều người An Nam bị Tây hóa hiện nay tưởng rằng khi cóp nhặt những cái tầm thường của phong hóa châu Âu họ sẽ làm cho đồng bào của mình tin là họ đã được đào tạo theo kiểu Tây phương.
  Thái độ mù tịt về văn hóa châu Âu như thế không nên làm chúng ta ngạc nhiên. Vì chỉ có những người đã hiểu biết vững một nền văn hóa rồi mới có khả năng thưởng thức một nền văn hóa ngoại bang. Những kiểu kiến trúc và trang trí lai căng của những ngôi nhà thuộc về những người An Nam được hun đúc theo cái mà những người ở Đông Dương gọi là văn minh Pháp, chứng tỏ rằng những người An Nam bị Tây hóa chẳng có được một thứ văn minh nào. Việc từ bỏ văn hóa cha ông và tiếng mẹ đẻ phải làm cho mọi người An Nam tha thiết với giống nòi lo lắng.
(Trích “Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” – Nguyễn An Ninh)
Từ nội dung của văn bản “Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức” của nhà báo Nguyễn An Ninh, anh/chị hãy viết một bài văn (dung lượng khoảng 200 từ) phát biểu suy nghĩ của bản thân về việc học và sử dụng ngoại ngữ của thanh niên hiện nay.
Hướng dẫn làm bài
1 .Yêu cầu về kĩ năng:
– Làm đúng một bài kiểu nghị luận xã hội, bài viết có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ pháp. Dung lượng đạt yêu cầu.
– Vận dụng tốt các thao tác giải thích, chứng minh, bình luận.
2. Yêu cầu về kiến thức : Đây là đề mở nên HS có thể tự do trình bày theo cách của mình song cần đạt được các yêu cầu sau:
 – Thanh niên hiện nay rất cần sử dụng thành thạo tiếng nước ngoài để phù hợp với nhu cầu hòa nhập. Mỗi người ít nhất nên thành thạo một ngoại ngữ theo năng lực và điều kiện của bản thân (Dẫn chứng cụ thể).
– Việc học tập và hiểu biết sâu sắc tiếng nước ngoài nhất thiết phải gắn với việc làm chủ được nó, tránh tình trạng hiểu biết một cách hời hợt dẫn đến sử dụng không hiệu quả (Dẫn chứng cụ thể).
– Việc học tập và sử dụng tiếng nước ngoài thành thạo không có nghĩa là thờ ơ, coi thường vốn ngôn ngữ dân tộc vì một con người càng thành đạt càng phải biết trân trọng tiếng mẹ đẻ.
– Thanh niện hiện nay cần thấy được lợi ích thực sự của việc học ngoại ngữ chứ không chỉ coi việc học ngoại ngữ như một trò đua đòi. Đặc biệt, cần tránh sự lai căng vô lối, hời hợt, lạm dụng tiếng nước ngoài một cách tùy tiện (HS nên đưa tư liệu bài viết Chữ ta của nhà báo Hữu Thọ vào bài làm).
– Rút ra bài học cho bản thân.
Biểu điểm:
+ Điểm 2,0: Đáp ứng được các yêu cầu trên, văn trôi chảy, có cảm xúc và sáng tạo.
+ Điểm 1,5: Đáp ứng được cơ bản các yêu cầu trên, thiếu sót một vài ý, mắc một vài lỗi.
+ Điểm 1,0: Đáp ứng ở mức trung bình các yêu cầu của đề. Chưa hiểu rõ đề, bài làm còn mắc nhiều lỗi diễn đạt.
+ Điểm 0,5: Đáp ứng yêu cầu của đề dưới mức trung bình. Bài làm mắc quá nhiều lỗi.
+ Điểm 0,0: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng.
 
Xem thêm bài viết hướng dẫn làm đề nghị luận xã hội tại đây

360dogame

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Read also x