Hôm nay Thứ Tư, 25th Tháng Mười Một 2020
360 Độ Game

Trang Tin Game Số #1 Việt Nam

[ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] Các Trạng Từ Trong Tiếng Anh

Trạng từ trong tiếng Anh là gì? Phân loại trạng từ trong tiếng anh như thế nào?
Trong cuộc sống ngày nay, tầm quan trọng của tiếng Anh không thể phủ nhận và bỏ qua vì nó được dùng phổ biến ở mọi nơi. Biết tiếng Anh mở ra nhiều cơ hội, giúp bạn hấp dẫn hơn trong các nhà tuyển dụng, tiếp cận được với các trường đại học hàng đầu. Vì vậy, tiếng Anh hầu hết có trong các hệ thống giáo dục trong tất cả các nước trên thế giới. Nếu bạn không muốn mình bị bỏ lại phía sau so với sự phát triển của khoa học & công nghệ, thì bạn phải biết tiếng Anh dù ở độ tuổi nào.
Nhưng để học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng nhất với người mất gốc, mới học thì đó là một khó khăn lớn. Trong đó để hiểu nghĩa, làm bài thi, giao tiếp tốt thì Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản là quan trong nhất.
Hiểu được điều đó Tinnhanh1s.com tổng hợp lại cho các bạn  [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] theo chuyên đề. Bài viết dưới đây là chuyên đề [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] Các Trạng Từ Trong Tiếng Anh. 
 

Trạng từ trong tiếng Anh

 

  • Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb.
  • Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.
  • Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

Trạng từ có nhiều hình thức:

  • Những chữ đơn thuần như:
    
    very    : rt, lm
    too     : quá
    almost  : hu như
    then    : sau đó, lúc đó
    ...
  • Trạng từ cũng có thể thành lập bằng cách thêm -ly vào cuối một tính từ.
    
    slow (chm)       -->   slowly (mt cách chm chp)
    quick (nhanh)     -->   quickly (mt cách nhanh nhn)
    clear (sáng sa)  -->   clearly (mt cách sáng sa)
  • Trạng từ cũng có thể là là những từ kép như:
    
    everywhere (khp nơi)
    sometimes (đôi khi)
    anyhow (dù sao đi na)
  • Trạng từ cũng có thể là một thành ngữ (thành ngữ là một cụm từ gồm nhiều từ hợp nhau để tạo thành một nghĩa khác).
    next week (tun ti)
    this morning (sáng nay)
    at the side (ở bên)
    with pleasure (vui lòng)
    at first (trước tiên)

Ví dụ:

- He walks slowly.
Anh ta đi (mt cách) chm chp.
- We work hard.
Chúng tôi làm vic vt vả.
- I don't go to my office this morning.
Tôi không đến cơ quan sáng nay.

Phân loại trạng từ trong tiếng Anh

 
Trong tiếng Anh, trạng từ có thể được phân loại như sau:

  • Trạng từ chỉ cách thức: hầu hết các trạng từ này được thành lập bằng cách thêm -ly ở cuối tính từ và thường được dịch là một cách …
    
    bold (táo bo)      -->  boldly (mt cách táo bo)
    calm m ả)         -->  calmly (mt cách êm ả)
    sincere (chân tht) -->  sincerely (mt cách chân tht)

    Nhưng một số tính từ khi chuyển sang thành trạng từ vẫn không thêm -ly ở cuối. Ví dụ: fast, …

    - He walks fast.
    Anh ta đi nhanh.
    vì fast  đây va là tính t va là trng t nên không thêm -ly.
  • Trạng từ chỉ thời gian: sau đây là một số trạng từ chỉ thời gian mà ta thường gặp nhất:
    
    after (sau đó, sau khi),         before (trước khi)
    immediately (tc khc),          lately (mi đây)
    once (mt khi),                  presently (lúc này)
    soon (chng bao lâu),            still (vn còn)
    today (hôm nay)                  tomorrow (ngày mai)
    tonight (ti nay)                yesterday (hôm qua)
    last night (ti hôm qua)         whenever (bt c khi nào)
    instantly (tc thi)             shortly (chng my lúc sau đó)
  • Trạng từ chỉ tần suất:
    
    always (luôn luôn),              often (thường hay),
    frequently (thường hay),         sometimes (đôi khi),
    now and then (thnh thong),     everyday (mi ngày, mi ngày),
    continually (lúc nào cũng),      generally (thông thường),
    occasionally (thnh thong),     rarely t khi),
    scarcely (hiếm khi),             never (không bao giờ),
    regularly (đều đều),             usually (thường thường).

    Ví dụ:

    - She always works well.
    Cô ta luôn luôn làm vic tt.
    - I rarely come here.
    Tôi ít khi đến đây.
    - I usually get up at 5 o'clock.
    Tôi thường dậy lúc 5 giờ.
  • Trạng từ chỉ địa điểm:
    
    above (bên trên),               below (bên dưới),
    along (dc theo),               around (xung quanh),
    away i xa, khi, mt),        back i li),
    somewhere (đâu đó),             through (xuyên qua).

    Ví dụ:

    - They walk through a field.
    H đi xuyên qua mt cánh đồng.
  • Trạng từ chỉ mức độ: để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ.
    
    too (quá),                      absolutely (tuyt đối),
    completely (hoàn toàn),         entirely (hết thy),
    greatly (rt là),               exactly (qu tht),
    extremely (vô cùng),            perfectly (hoàn toàn),
    slightly (hơi),                 quite (hoàn toàn),
    rather (có phn).

    Ví dụ:

    - The tea is too hot.
    Trà quá nóng.
    - I'm very pleased with your success.
    Tôi rất hài lòng với thành quả của anh.
  • Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán:
    
    certainly (chc chn),          perhaps (có lẽ),
    maybe (có lẽ),                  surely (chc chn),
    of course (dĩ nhiên),           willingly (sn lòng),
    very well (được ri).
  • Các trạng từ dùng để mở đầu câu:
    
    fortunately (may thay),         unfortunately (ri thay),
    luckily (may mn thay),         suddenly (đột nhiên),
    

Qua chuyên đề, [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] Các Trạng Từ Trong Tiếng Anh. Chúc bạn có một ngày học tập hiệu quả và nắm chắc kiến thức [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] áp dụng trong học tập và công việc.
Đừng quên theo dõi Tinnhanh1s.com đề cập nhật những chuyên đề [ Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản ] mới nhất nhé!

360dogame

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Read also x